nhỏ dại

nhỏ dại

Đứa trẻ nhỏ dại đang chơi với những khối gỗ nhiều màu sắc.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Còn nhỏ tuổi, chưa trưởng thành: Dùng để chỉ trạng thái còn ít tuổi, chưa phát triển đầy đủ về thể chất tinh thần, thường trẻ em.
    • Thiếu kinh nghiệm, non nớt: Có thể dùng để ám chỉ sự thiếu hiểu biết, kinh nghiệm sống do còn trẻ tuổi.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • còn nhỏ dại lắm, chưa hiểu chuyện đời. ( còn rất nhỏ tuổi, chưa hiểu chuyện đời.)
    • Những ký ức thuở nhỏ dại của luôn đẹp đẽ. (Những ký ức thuở còn nhỏ của luôn đẹp đẽ.)
    • Đừng trách , suy nghĩ còn nhỏ dại . (Đừng trách , suy nghĩ còn non nớt .)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "tuổi nhỏ dại": giai đoạn tuổi thơ, lúc còn .

    • Ông ấy vẫn nhớ như in những kỷ niệm tuổi nhỏ dại. (Ông ấy vẫn nhớ như in những kỷ niệm thời thơ ấu.)
  • "dại khờ nhỏ dại": cụm từ nhấn mạnh sự ngây thơ, khờ dại do tuổi trẻ.

    • những lỗi lầm xuất phát từ sự dại khờ nhỏ dại. ( những lỗi lầm xuất phát từ sự ngây thơ non trẻ.)
Biến thể từ gần giống
  • Nhỏ (tính từ): chỉ kích thước, số lượng ít hoặc tuổi tác ít.
  • Dại (tính từ): khờ dại, thiếu suy nghĩ chín chắn.
  • Ấu thơ (danh từ): thời thơ ấu, tuổi nhỏ.
  • Thiếu niên (danh từ): lứa tuổi từ khoảng 11 đến dưới 18.
Từ đồng nghĩa
  • Non trẻ: còn trẻ, chưa chín chắn.
  • Thơ ấu: thuộc về tuổi thơ, còn nhỏ.
  • bỏng: rất nhỏ, đáng yêu cần được che chở.
Từ trái nghĩa
  • Trưởng thành: đã lớn, phát triển đầy đủ.
  • Già dặn: nhiều kinh nghiệm sống.
  • Lão thành: già nhiều kinh nghiệm.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Trẻ người non dạ": chỉ người còn trẻ tuổi non nớt trong suy nghĩ, cách đối nhân xử thế.

    • phạm sai lầm cũng phải thôi, trẻ người non dạ . ( phạm sai lầm cũng phải thôi, còn trẻ non nớt .)
  • "Dạ non gan yếu": chỉ sự nhút nhát, thiếu can đảm kinh nghiệm (thường do còn trẻ).

    • Công việc này cần người quyết đoán, đừng giao cho kẻ dạ non gan yếu. (Công việc này cần người quyết đoán, đừng giao cho kẻ còn non nớt, nhút nhát.)

Từ chứa "nhỏ dại"